Quy định pháp luật về thủ tục phá sản doanh nghiệp cần lưu ý

Quy trình tiến hành thủ tục phá sản rất phức tạp và có nhiều quy định của pháp luật. Để nắm rõ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi yêu cầu thủ tục phá sản, cùng TOPA tìm hiểu thông tin về Thủ tục phá sản doanh nghiệp cần lưu ý trong bài viết dưới đây. 

thu-tuc-pha-san-doanh-nghiep-can-luu-y

Điều kiện nào để doanh nghiệp được công nhận phá sản?

Để được công nhận là phá sản, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời cả 2 điều kiện sau: 

  • Mất khả năng thanh toán;
  • Bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản.

Trong đó doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Việc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán bao gồm 2 trường hợp: 

  • Không có tài sản để thanh toán các khoản nợ;
  • Có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ.

Xem thêm: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần

Đối tượng nào có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? 

Theo quy định tại Điều 5 Luật phá sản: 

  • Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở phá sản khi hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
  • Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương/các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu khi doanh nghiệp mình mất khả năng thanh toán.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân/Chủ tịch HĐQT công ty cổ phần/Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên/Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên/Thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu khi doanh nghiệp mình mất khả năng thanh toán.
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% cổ phần phổ thông trở lên, trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán.
  • Đối với cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông, trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng có quyền nộp đơn khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

Trình tự, thủ tục phá sản doanh nghiệp

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Những đối tượng có quyền, nghĩa vụ nộp đơn theo quy định ở trên mới có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Bước 2: Tòa án xem xét, thụ lý yêu cầu

Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án xem xét đơn, nếu đơn hợp lệ sẽ thông báo việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản.

Nếu đơn chưa hợp lệ thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn.

Nếu người nộp đơn không có quyền nộp đơn, hoặc từ chối sửa đơn… thì Tòa án trả lại đơn.

Bước 3: Tòa án thụ lý đơn

Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản.

Sau đó Tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (trừ trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn).

Bước 4: Mở thủ tục phá sản

Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản Tòa án phải gửi thông báo đến những người liên quan.

Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, có thể yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo toàn tài sản như tuyên bố giao dịch vô hiệu, tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng.

Đặc biệt sẽ kiểm kê lại tài sản, lập danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ… 

Bước 5: Hội nghị chủ nợ

Hội nghị chủ nợ là cuộc họp của các chủ nợ được triệu tập trong thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp để thảo luận thông qua phương án hòa giải, giải pháp tổ chức lại hoạt động doanh nghiệp hoặc kiến nghị về phương án phân chia tài sản khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

Thời hạn Thẩm phán triệu tập Hội nghị chủ nợ là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc sau việc lập danh sách chủ nợ hoặc kể từ ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ, trừ trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc trước việc lập danh sách chủ nợ, trừ trường hợp không phải tổ chức Hội nghị chủ nợ theo quy định tại Điều 105 của Luật phá sản.

Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng vẫn mất khả năng thanh toán, Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

Bước 7: Thi hành tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

  • Thanh lý tài sản phá sản;
  • Phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản của doanh nghiệp cho các đối tượng theo thứ tự phân chia tài sản.

Xem thêm: Chi tiết thủ tục tạm ngừng kinh doanh Công ty TNHH 1 thành viên

Mở thủ tục phá sản có được xóa thuế không?

Theo quy định tại Điều 54 Luật Phá sản 2014, trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì các khoản nợ của doanh nghiệp sẽ được thanh toán lần lượt theo thứ tự như sau:

  • Chi phí phá sản (chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật).
  • Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể đã ký kết;
  • Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định nêu trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
  • Thành viên của Công ty hợp danh.
  • Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;

Như vậy, ngay cả khi phá sản, doanh nghiệp vẫn phải hoàn tất các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

Trường hợp được xóa nợ tiền thuế khi phá sản

Sau khi đã thanh toán các khoản ưu tiên nêu trên, công ty không còn tài sản để nộp tiền thuế thì sẽ được xóa nợ tiền thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019.

Khi đó, để được xóa nợ tiền thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ tài liệu sau đây:

  • Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế theo mẫu số 01/XOANO;
  • Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế);
  • Thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan thuế).

Sau đó gửi đến chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Trên đây là các Quy định pháp luật về thủ tục phá sản doanh nghiệp cần lưu ý mà TOPA muốn chia sẻ tới bạn đọc. Nếu cần hỗ trợ tư vấn về thủ tục phá sản và hỗ trợ các vấn đề thuế sau khi thực hiện yêu cầu phá sản, doanh nghiệp có thể để lại thông tin tại TOPA.vn hoặc liên hệ Hotline/Zalo: 0888.005.630 để được chuyên viên giải đáp miễn phí!